Ớt chuông xanh

1. Đặc điểm thực vật học: 

Ớt chuông xanh trồng nhiều ở châu Âu, châu Mỹ. Vài năm gần đây có nhiều giống du nhập và trồng khá phổ biến tại Lâm Đồng.

Ớt chuông xanht là cây hàng năm, từ một gốc có thể phát triển thành bụi cây nhỏ gọn thẳng, có thể đạt chiều cao tối đa là 4m. Trái được hình thành từ một bông hoa duy nhất phát triển trong góc giữa lá và thân cây. Tùy giống ớt chuông vàng khác nhau về hình dạng và màu sắc, ớt chuông vàng dùng để ăn sống, nấu chín hoặc chế biến. Không phải tất cả các giống ớt chuông vàng nhẹ hương vị, một số có thể là cay nóng.

2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh: 

Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây là 25-28oC vào ban ngày và 18-20oC vào ban đêm, tối thích cho sinh trưởng là 18-28C. 

Yêu cầu ánh sáng nhiều, nhất là thời điểm ra hoa, thiếu ánh sáng giảm tỷ lệ đậu quả. Ớt chuông vàng có thể phát triển tốt ở nhiều loại đất khác nhau như đất sét nhẹ, đất bazan, đất feralit vàng đỏ,... pH tối thích 5.5-6.5.

Trong điều kiện nhà che nylon ớt chuông vàng có thể trồng được quanh năm.

3. Yêu cầu dinh dưỡng:

Ớt là cây trồng cần phân bón Kali để hình thành quả, nếu thiếu Kali, quả ớt sẽ không rắn, chắc và không đạt độ bóng đẹp.

Phân bổ

Ớt chuông xanh có nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, và phía Bắc Nam Mỹ.

Hạt ớt chuông  được mang đến Tây Ban Nha vào năm 1493 và từ đó lan rộng khắp các nước Châu Âu, Châu Phi, và Châu Á. Ngày nay, Trung Quốc là nước xuất khẩu ớt chuông đỏ lớn nhất thế giới, theo sau là Mexico và Indonesia, Tây Ban Nha, Mỹ, Nhật Hàn. 

Ở nhiều quốc gia Đông Nam Á cũng trồng nhiều loại cây này như: Indonesia, Thái Lan. Ở Việt Nam ớt chuông xanh được trồng ở nhiều nơi nhưng nổi tiếng nhất ở Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vĩnh Phúc đã áp dụng hệ thống nhà lưới, nhà kính vào sản xuất theo hướng hiện đại.

Chăm sóc

1. Thời vụ

Ớt chuông xanh ưa nhiệt độ ôn hòa hơi lạnh do đó thời vụ trồng ớt chuông xanh tốt nhất là vào vụ Đông-Xuân, trồng vào vụ Xuân-Hè thường bị thối quả và rám quả, ớt chuông xanh là cây ưa ẩm, khô hạn thường là héo và rụng hoa. Tuy nhiên, nếu có giống tốt, thích hợp với điều kiện vụ hè, và khắc phục được nhiệt độ cao có thể trồng ớt ở hai thời vụ chính:

– Vụ Đông-Xuân: Gieo hạt vào tháng 8-9, thu hoạch vào tháng 1-tháng 2.

– Vụ Xuân-Hè: gieo hạt vào tháng 11-tháng 12, thu hoạch vào tháng 3-tháng 4.

2. Chuẩn bị vườn ươm

Kỹ thuật làm vườn ươm trồng cây con giống như đối với ớt cay, nhưng chú ý khi chăm sóc cây con phải loại bỏ các cây lẫn.

3. Chọn đất

Đất màu mỡ, cát pha hoặc thịt nhẹ, pH = 5,5-7 tới tiêu chủ động vì ớt chuông xanh ưa ẩm và rất mẫn cảm với khô hạn cũng như quá ẩm. Thông thường người ta tưới nước cho ớt chuông xanh một ngày sau khi cây xuất hiện triệu chứng héo và việc thoát nước phải được làm ngay lập tức sau khi mưa to.

4. Mật độ và khoảng cách

Vì ớt chuông xanh có tán nhỏ hơn ớt cay nên có thể lên luống rộng 1,3-1,4m. Sau khi lên luống, trồng 2 hàng/luống, trồng với khoảng cách 60 x 30-35cm. Mật độ khoảng 35.000-40.000 cây/ha.

5. Phân bón và cách bón

Dùng phân chuồng hoai mục, không dùng phân gà.

6. Trồng

Trồng khi cây có 4-5 lá thật (khoảng 4-5 tuần sau khi gieo). ớt chuông xanh rất nhanh có hoa, ở một số giống cây ra hoa ở giai đoạn 6-7 lá thật, nếu để cây con quá già sẽ ảnh hưởng đến năng suất sau này.

7. Chăm sóc

– Che phủ: Có điều kiện phủ nilon trước khi trồng hoặc phủ rơm sau trồng.

– Tưới: Sau khi trồng phải tưới cho ớt hàng ngày cho đến khi cây hồi xanh, ở giai đoạn sinh trưởng sau nên thường xuyên tưới giữ ẩm cho cây trong suốt thời gian sinh trưởng. Dùng nước tưới ở các giếng khoan hoặc các sông ngòi không có chất phế thải của thành phố, khu công nghiệp hoặc nghĩa trang, bệnh viện. Có thể tưới rãnh khi cây đã ra hoa, độ ẩm thích hợp trong suốt thời gian sinh trưởng của ớt là 75-80%. Chú ý không để ruộng ớt quá ướt, sẽ tăng tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn.

– Khử lẫn: Chú ý khử lẫn trong quá trình chăm sóc ớt chuông xanh, vì ớt chuông xanh có tỷ lệ giao phấn cao, đặc biệt là tạp giao với ớt cay. Cần chú ý đặc biệt khâu khử lẫn ở các ruộng sản xuất hạt giống.

– Tỉa cành: ở những giống có nhiều cành thì tỉa bớt chỉ để lại mỗi cây 3-4 cành. Thường xuyên tỉa bỏ lá già.

– Làm cỏ, xới xáo, vun gốc: Nên làm cỏ 3 lần, kết hợp với bón phân và vun gốc:

+ Lần 1: sau khi trồng 10-12 ngày.

+ Lần 2: sau lần 1 từ 12-15 ngày.

+ Lần 3: sau lần 2 khoảng 20 ngày.

Trong điều kiện thuận lợi có thể bón bổ sung lần 4 khi cây đã cho thu hoạch lứa thứ nhất, nhưng chú ý không bón nhiều đạm trước khi thu quả, sẽ dẫn đến hiện tượng tăng tích lũy NO3 trong quả

8. Thu hoạch, chế biến và bảo quản

– Thu hoạch: ớt chuông xanh thường được sử dụng khi quả còn xanh, nếu quả đã chuyển màu đỏ thì sẽ giảm giá trị thương phẩm. Xác định thời gian thu hoạch đối với ớt chuông xanh rất quan trọng, vì thu quá non thì thịt quả mỏng, không ngon và làm giảm năng suất, thu già cũng kém chất lượng và không phù hợp với thị hiếu khách hàng. Theo kinh nghiệm thì khi nhìn thấy vỏ quả trở nên bóng, ấn vào quả thấy cứng tay, nghe có tiếng “pop” là đạt kích thước tối đa có thể thu hoạch (trừ trường hợp sản xuất giống phải thu quả chín đỏ).

Năng suất ớt có thể đạt 15-20 tấn/ha, ở các ruộng thâm canh, áp dụng các quy trình hướng dẫn có thể cho thu hoạch 22-25 tấn/ha. Trừ trường hợp thu sản phẩm sấy khô và sản xuất hạt giống phải để quả chín đỏ hẳn. Thông thường khoảng 35-40 ngày sau khi nở hoa thì quả có thể thu được ở hầu hết các giống. Chú ý khi thu hoạch tránh làm gãy cây, vì cây ớt tương đối dòn, để hạn chế tối đa sự gây hại nên thu hoạch bằng dao hoặc kéo, trước khi thu để hạn chế việc lây nhiễm bệnh khảm thuốc lá ở ớt nên khử trùng dụng cụ trong dung dịch 3% Na3PO4. Thời gian thu hoạch ớt chuông xanh thường chỉ kéo dài trong 6-8 tuần.

– Bảo quản: Có thể bảo quản 40 ngày ở nhiệt độ 0oC và ẩm độ tương đối 95-98%. Hàm lượng caroten tăng cực đại 3-4 tuần sau thu hoạch, và giảm 25% lượng đường sau 5-6 tuần thu hoạch, nhất là khi quả đã chín đỏ.

Món ăn

- Ớt chuông xanh nhồi bắp

- Tai heo xào ớt chuông xanh

- Thịt bò xào ớt chuông xanh

Bệnh

SÂU HẠI

I. Bọ trĩ (Thrips palmi)

1. Đặc điểm hình thái:

- Trưởng thành rất nhỏ, màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài và mảnh, xung quanh cánh có nhiều lông tơ. Sâu non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt.

2. Tập quán sinh sống và gây hại:

- Trưởng thành bò nhanh, linh hoạt, đẻ trứng trong mô lá non. Trưởng thành và sâu non thường sống tập trung mặt dưới lá và bò sang các cánh hoa.

- Bọ trĩ chích hút nhựa ở lá non, chồi non và nụ hoa làm lá vàng, lá non và cánh hoa biến dạng xoăn lại, cây sinh trưởng kém.

- Trên quả: vết chích có những chấm nhỏ nổi gờ,

- Bọ trĩ phát triển mạnh trong điều kiện khô và nóng.

- Vòng đời ngắn, trung bình 12-15 ngày, bọ trĩ có khả năng kháng thuốc cao.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt để hạn chế tác hại của bọ trĩ

- Bọ trĩ là loài côn trùng có khả năng quen thuốc cao, vì vậy cần luân phiên thay đổi thuốc BVTV khi sử dụng.

- Do chưa có thuốc đăng ký trong danh mục để phòng trừ, vì vậy có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất sau: Emamectin benzoate,  Spinetoram,

 Imidacloprid + Pyridaben

II. Nhện đỏ (Tetranychus spp.)

1. Đặc điểm hình thái:

- Nhện đỏ có kích thước cơ thể rất nhỏ, mình hình bầu dục, hơi nhọn lại ở đuôi, hai đốt cuối màu đỏ chói, trên mình và chân có nhiều lông cứng.

- Con trưởng thành đẻ trứng rời rạc ở mặt dưới của phiến lá, lúc mới đẻ có màu trắng hồng, sau đó chuyển hoàn toàn sang màu hồng.

- Nhện mới nở có màu xanh lợt

2. Tập quán sinh sống và gây hại

-  Cả trưởng thành và ấu trùng đều sống tập trung ở mặt dưới phiến lá của những lá non đang chuyển dần sang giai đoạn bánh tẻ.

-  Nhện gây hại bằng cách chích hút dịch của mô tế bào lá làm cho mặt trên của lá bị vàng loang lổ phồng rộp. Khi mật độ cao làm cho lá khô cháy.

- Hoa và trái cũng bị nhện gây hại. Nhện đỏ hút chất dinh dưỡng trong trái làm cho trái bị vàng, sạm và nứt khi trái lớn. Hoa có thể bị thui, rụng.

- Nhện đỏ thường phát sinh và gây hại nặng trong mùa khô nóng hoặc những thời gian bị hạn trong mùa mưa.

- Nhện đỏ lan truyền nhờ gió và nhờ những sợi tơ, mạng nhện mà chúng tạo ra.

3.Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Tưới nước giữ ẩm cho cây trong điều kiện mùa khô, khi mật độ nhện cao dùng phương pháp tưới phun với áp lực mạnh để rửa trôi nhện hạn chế mật độ nhện trên đồng ruộng.

+ Vệ sinh đồng ruộng, tiêu hủy triệt để tàn dư cây trồng

+ Tưới phun mưa với áp lực mạnh khi mật độ nhện cao

- Biện pháp hóa học: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ nhện trên ớt. Có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất Abamectin, Propargite , Pyridaben.

BỆNH HẠI

I. Bệnh héo rũ hại ớt

1. Héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)

1.1. Triệu chứng bệnh:

-  Triệu chứng điển hình của bệnh được thể hiện rõ nhất từ khi cây ra hoa - hình thành quả - thu hoạch.

- Nấm xâm nhiễm vào phần thân cây sát mặt đất, vết bệnh lúc đầu nhỏ màu nâu tươi hơi lõm, về sau vết bệnh lan rộng có thể bao quanh thân, gốc, lan rộng xuống tận cổ rễ dưới mặt đất.

- Các lá dưới gốc héo vàng và rụng trước, sau đó lan lên các lá phía trên, cuối cùng dẫn tới các lá héo rũ, cây khô toàn thân.

- Vết bệnh sát mặt đất sẽ xuất hiện lớp nấm màu trắng phát triển mạnh, sợi nấm mọc đâm tia lan dần ra mặt đất chung quanh gốc cây, tạo thành một đốm tản nấm màu trắng xốp

1.2. Tác nhân gây bệnh:

Do nấm Sclerotium rolfsii. gây hại

1.3.  Đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh

Đây là loại nấm gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.

- Nấm phát sinh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao nhưng thích hợp nhất là nhiệt độ 25- 30oC. Hạch nấm có thể tồn tại 5 năm trong đất khô nhưng chỉ tồn tại 2 năm trên đất ẩm.

- Bệnh thường phát sinh nặng hơn khi lượng lá rụng trên ruộng quá nhiều mà không được thu gom tiêu hủy.

- Bệnh xuất hiện có thể rải rác hoặc từng vạt trên ruộng tùy theo điều kiện ngoại cảnh đất đai và quá trình chăm sóc.

2. Héo vàng (Fusarium oxysporum)

2.1 Triệu chứng

- Bệnh chủ yếu xuất hiện ở thời kỳ cây con đến khi ra hoa. Triệu chứng điển hình thường thấy là phần thân sát mặt đất có vết nấm tạo thành mảng trên bề mặt thân làm phá hủy hệ thống mạch dẫn của cây làm cho cây héo và chết.

2.2 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh do nấm Fusarium oxysporum gây ra.

2.3 Đặc điểm phát sinh gây hại của nấm

- Nấm phát sinh gây hại mạnh ở nhiệt độ 25-30oC.

- Bệnh lây lan mạnh khi trên ruộng đất cát, chua, đất thiếu đạm và lân.

3. Biện pháp phòng trừ

- Dọn sạch tàn dư cây bệnh trên đồng ruộng.

- Luân canh với cây trồng khác họ.

- Chọn giống khỏe sạch bệnh để trồng, giống trên ruộng không bị bệnh.

- Tránh gây tổn thương rễ trong quá trình trồng trọt, chăm sóc.

- Khi trồng cần lên luống cao, sâu rộng để dễ thoát nước khi gặp mưa lớn.

- Bón phân cân đối và hợp lý. Tăng cường bón phân hữu cơ.

- Thường xuyên kiểm tra phát hiện cây bị bệnh để nhổ bỏ kịp thời và hạn chế tưới nước, tránh bệnh lây lan trên ruộng.

- Biện pháp hóa học: Do chưa có thuốc đăng ký phòng trừ trong danh mục, có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc BVTV có hoạt chất sau để phòng trừ: Chlorothalonil, Polyphenol, Validamicin.

II. Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum )

1.Triệu chứng:

- Bệnh gây hại ớt ở các giai đoạn sinh trưởng nhưng nặng nhất là vào giai đoạn ớt trong giai đoạn thu hoạch.

- Ban đầu cây có biểu hiện héo, sau đó phục hồi vào ban đêm. Sau vài ngày thì cây chết không phục hồi được nữa, lá không chuyển màu vàng. Khi cây bị héo nhưng vẫn giữ được màu xanh. Bệnh có thể làm chết cả cây hoặc chết dần từng nhánh, gốc cây bị thối nhũn.
2. Nguyên nhân gây bệnh:

- Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearumgây ra.

3. Điều kiện phát sinh, phát triển

- Vi khuẩn phát triển mạnh ở nhiệt độ 30-350C. nguồn bệnh tồn tại rất lâu trong đất. VK xâm nhập vào cây qua vết thương, lan truyền qua cây bệnh và dụng cụ lao động.

- Nguồn bệnh tồn tại trong đất, hạt giống, tàn dư cây bệnh để trở thành nguồn bệnh cho vụ sau, năm sau.

4. Biện pháp phòng trừ:

+ Biện pháp canh tác:

- Sử dụng giống ớt chống chịu bệnh,

- Luân canh với cây trồng khác họ.

- Vệ sinh đồng ruộng. Không để cây bệnh tồn tại trên ruộng bởi vì đó là nguồn lây lan bệnh trên đồng ruộng.

- Tăng cường nguồn phân hữu cơ cho cây khỏe (có thể dùng phân ủ) để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây.

+ Biện pháp hóa học: sử dụng thuốc Fugous Proteoglycans (Elcarin 0.5SL) để phòng trừ.

III. Bệnh Thán thư (Colletotricum spp.)

1. Triệu chứng bệnh:

- Đầu tiên trên quả có vết ướt, sau đó lan rộng, vết bệnh thường có dạng vòng tròn đồng tâm, ở giữa vết bệnh có màu đen.

- Khi gặp thời tiết ẩm ướt trên vết bệnh có lớp bào tử màu hồng cam.

2. Nguyên nhân gây bệnh:

Bệnh thán thư hại ớt do nấm Colletotricum spp.

3. Điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh

- Bệnh thán thư là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt và thường xuất hiện vào các tháng nóng, ẩm trong năm (tháng 5,6,7,8). Nấm bệnh tồn tại trên tàn dư cây trồng nhiễm bệnh của vụ trước.

4. Biện pháp phòng trừ

- Vệ sinh đồng ruộng, thu hái các trái bệnh đem thu huỷ.

- Luân canh cây trồng khác họ, không trồng cây họ cà liên tục trong 2 - 3 năm.

- Chọn giống kháng bệnh.

- Tăng cường bón thêm phân chuồng hoai mục cho ruộng ớt.

- Tránh trồng ớt trong mùa mưa.

- Sử dụng một trong các loại thuốc BVTV sau để phòng trừ: Iprovalicarb + Propineb(Melody duo 66.75WP), Kasugamycin (Bactecide 20AS, 60WP), Mancozeb (Penncozeb 80 WP), Mancozeb  + Metalaxyl (Vimonyl  72 WP).

IV.Thối nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora)

1.Triệu chứng:

Trái bị nhiễm bệnh thường bị đổ sụp xuống và treo như những túi đầy nước

2. Nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh

- Bệnh thối nhũn do Vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra

- Bệnh phát sinh và gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao. Nguồn bệnh tồn tại trên các tàn dư cây trồng và xâm nhập qua vết thương.

3. Biện pháp phòng trừ:

- Luân canh cây trồng khác họ

- Trồng trên nền đất thoát nước tốt

- Sử dụng màng phủ nông nghiệp và hệ thống tưới nhỏ giọt để hạn chế đất, nước bắn lên trái

- Khử trùng dao, kéo khi cắt tỉa lá và thu hoạch

- Hiện chưa có thuốc bảo vệ thực vật đăng ký phòng trừ bệnh thối nhũn hại ớt, có thể tham khảo sử dụng thuốc có hoạt chất Kasugamycin, thuốc gốc đồng để phòng trừ

V. Bệnh doVirus

1. Triệu chứng:

- Cây bị nhiễm virus xoăn lá  cây phát triển chậm chạp và trở nên còi cọc hoặc lùn.
- Cây sinh trưởng chậm, lá biến dạng xoăn vào trong hướng lên  trên, lá có thể biến màu vàng hoặc nhợt nhạt. Lá, hoa có khuynh hướng nhỏ lại về kích cỡ, số lượng hoa và chùm hoa giảm, trái nhỏ và chất lượng giảm.

2. Nguyên nhân gâybệnh

Bệnh virus thường gây hại nặng cho cây họ cà (cà chua, ớt ngọt…)

Có rất nhiều loài virus gây hại trên cây ớt: TMV, CMV, TLCV, TYLCV

3. Điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh

Virus xoăn lá lây nhiễm vào cây khoẻ qua “vector” là côn trùng môi giới, hoặc lây lan cơ giới qua đất, hạt giống, tàn dư thực vật, cỏ dại, công cụ lao động, tay người làm vườn tuỳ theo loài virus.

4. Biện pháp phòng trừ

- Sử dụng giống kháng bệnh

- Dọn sạch tàn dư cây ký chủ trên đồng ruộng

- Cần thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các cây có triệu chứng bị bệnh, nhổ bỏ ngay và đem ra khỏi ruộng để xử lý.

- Sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp diệt trừ các loài chích hút (ruồi đục lá, bọ phấn, rầy, rệp...) là tác nhân truyền virus gây bệnh.

- Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng một số loại thuốc sau để phòng trừ:

Ningnanmycin (Cosmos 2SL,  Niclosat 2SL, 4SL, 8SL, Somec 2 SL)

Garlic oil+Ningnanmycin (Lusatex5SL).

 

Tác dụng y học

1. Loại rau giàu chất xơ, ít calo

Ớt chuông xanh được xếp vào một trong những loại rau nhiều chất xơ nhất. Chính vì vậy, có thể dùng nó như một loại thực phẩm để tăng cường chất xơ cho cơ thể mà không có nguy cơ làm dư thừa lượng calo hấp thụ vào cơ thể.

Tuy nhiên, cũng vì chứa nhiều chất xơ nên ớt ngọt tương đối khó ăn với những người có hệ tiêu hóa nhạy cảm hoặc mắc bệnh về đường ruột. Trường hợp này, không nên ăn sống mà nên gọt vỏ, nấu chín, ăn với một lượng vừa phải.

2. Loại quả nhiều vitamin

Trong 100g ớt có chứa hơn 120mg vitamin C. Chỉ cần 50g ớt chuông xanh đã cung cấp 75% lượng vitamin C có thể cần cho cả ngày. Nếu ăn 200g ớt chuông xanh nấu chín, chúng ta đã hấp thu được một lượng hơn 200mg vitamin C, đủ lượng vitamin C cần thiết hàng ngày cho cơ thể.

Đối với vitamin A, ớt chuông xanh có thể cung cấp 15 - 50% tổng lượng nên dùng hàng ngày, tùy theo ớt được ăn sống hay nấu chín beta-caroten trong ớt có thể đạt tới mức 3,5mg/100g. Ớt xanh chứa nhiều beta-caroten hơn so với các loại ớt khác.

Vitamin C và vitamin A là những loại vitamin có lợi để chống lại quá trình oxy hóa, chống lại sự tấn công của các gốc tự do (ngăn ngừa quá trình lão hóa da, chống lại quá trình lão hóa sớm của tế bào).

3. Ớt chuông xanh và viêm khớp

Vitamin C là một chất dinh dưỡng rất quan trọng chống lại bệnh viêm khớp. Theo nghiên cứu của Đại học Manchester (Anh) thì những người có lượng vitamin C ở mức thấp nhất có nguy cơ gia tăng viêm khớp gấp ba lần so với những người có lượng vitamin C cao nhất.

Nửa chén ớt chuông xanh thái nhỏ (ớt vàng, xanh, đỏ) chứa gấp đôi lượng vitamin C so với nhu cầu vitamin C hàng ngày, sẽ giúp ích nhiều để chống lại viêm khớp, tốt hơn là uống viên vitamin C (có khả năng gây đau loét dạ dày do chất chua của viên thuốc).

4. Ớt chuông xanh và tim mạch

Flavonoid của ớt chuông xanh bảo vệ thành mạch máu; dùng trị bệnh trương nở tĩnh mạch, bệnh trĩ.

Chị em sinh nở nhiều, những người làm việc phải đứng nhiều giờ liên tục thường bị chứng trương nở tĩnh mạch ở chân, biểu hiện rõ nhất là nổi gân xanh ở bắp chân. Ban đầu chỉ là những sợi chỉ nhỏ, sau đó lớn dần, rồi hình thành những hòn cục; nặng hơn sẽ phải phẫu thuật. Trong trường hợp này dùng ớt chuông xanh làm món ăn thường ngày sẽ rất hữu ích.

5. Giảm nguy cơ ung thư vú

Nghiên cứu trên tạp chí Ung thư quốc tế trong năm 2009 cho thấy, phụ nữ tiền mãn kinh ăn gấp hai hoặc nhiều hơn khẩu phần thức ăn giàu carotenoid mỗi ngày sẽ giảm nguy cơ ung thư vú tới 17%. Chỉ cần vài lát ớt đỏ trong món salad sẽ giúp cơ thể chúng ta tăng cường chất carotenoid.

6. Bảo vệ trái tim và ngăn ngừa đột quỵ

Trong một nghiên cứu ở Nhật Bản qua theo dõi hơn 35.000 phụ nữ tuổi từ 40 - 79, các nhà nghiên cứu thấy rằng, chế độ ăn uống có nhiều folate và B6 sẽ giúp giảm nguy cơ tử vong do đột quỵ, bệnh tim mạch cho phụ nữ.

Cả ớt cay lẫn ớt ngọt đều chứa nhiều vitamin B. Một ly (250ml) ớt cay xay cung cấp 36% lượng vitamin B6 hàng ngày của cơ thể và 10% folate; ớt đỏ 35% vitamin B6 và 7% folate; ớt vàng 20% vitamin B6 và 10% folate.

7. Tốt cho làn da

Ớt chuông xanh đều có tác dụng làm da mịn màng, chống lão hóa da. 

Ớt xanh giúp bảo vệ màng collagen và nuôi dưỡng da. Ngoài ra, theo Đông y, ớt ngọt với tính nóng, vị nồng, có tác dụng tán hàn, kiện vị, tiêu thực, trị đau bụng do lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, kiết lỵ.

Giá trị kinh tế

Ớt chuông  là loại cây trồng nhập từ nước ngoài về khá mới mẻ nhưng hiện đang “hút” nhà vườn  bởi giá trị kinh tế của nó.

Cây ớt chuông xanh có thể cho thu hoạch 12 tháng một lần trồng.

Ớt chuông xanh là một loại cây trồng khó tính; tuy nhiên, nếu biết canh tác đúng kỹ thuật thì đây là loại cây trồng mang lại giá trị lợi nhuận cao hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác của các nhà vườn (1ha đất canh tác rau bình thường cho thu khoảng 120 triệu đồng/năm, canh tác công nghệ cao cho thu khoảng 500 triệu mỗi năm, trong khi ớt chuông cho khoảng 3 tỷ đồng).

Bình luận