Cà Tím Dài

Cà tím dài hay cà dái dê (danh pháp hai phần: Solanum melongena) là một loài cây thuộc họ Cà với quả cùng tên gọi, nói chung được sử dụng làm một loại rau trong ẩm thực. Nó có quan hệ họ hàng gần gũi với cà chua, khoai tây, cà dừa, cà pháo và có nguồn gốc ở miền Nam Ấn Độ và Sri Lanka. 

Nó là cây một năm, cao tới 40 – 150 cm (16 - 57 inch), thông thường có gai, với các lá lớn có thùy thô, dài từ 10–20 cm và rộng 5–10 cm. Hoa màu trắng hay tía, với tràng hoa năm thùy và các nhị hoa màu vàng. Quả là loại quả mọng nhiều cùi thịt, đường kính nhỏ hơn 3 cm ở cây mọc hoang dại, nhưng lớn hơn rất nhiều ở các giống trồng. 

Quả chứa nhiều hạt nhỏ và mềm. Các giống hoang dại có thể lớn hơn, cao tới 225 cm (84 inch) và lá to (dài tới trên 30 cm và rộng trên 15 cm). Tên gọi cà tím không phản ánh đúng loại quả này, do có nhiều loại cà khác cũng có màu tím hay quả cà tím có màu đôi khi không phải tím. Tuy nhiên, tên gọi cà dái dê cũng không phản ánh đúng hình dạng của quả, do quả của nhiều giống cà tím (cà dái dê) không phải ôvan thuôn dài như dái dê mà lại tròn, có đường kính từ 5 cm đến 8 cm..

Phân bổ

Cà tím dài là một loại rau ăn quan trọng được trồng để lấy quả lớn có màu tím hay trắng, mọc rủ xuống. Nó được trồng tại miền Nam và miền Đông châu Á từ thời tiền sử, nhưng chỉ được thế giới phương Tây biết đến không sớm hơn khoảng thập niên 1500. 

Hàng loạt các tên gọi trong tiếng Ả Rập và các ngôn ngữ Bắc Phi cho nó, nhưng lại thiếu các tên gọi Hy Lạp và La Mã cổ đã chỉ ra rằng nó được những người Ả Rập đưa tới khu vực Địa Trung Hải vào đầu thời Trung cổ. Tên khoa học melongena có nguồn gốc từ một tên gọi trong tiếng Ả Rập vào thế kỷ 16 cho một giống cà tím. Cà tím được gọi là "eggplant" tại Hoa Kỳ, Australia và Canada. Tên gọi này có từ một thực tế là quả của một số giống ban đầu có màu trắng và trông giống như quả trứng gà. Do quan hệ họ hàng gần của nó với cà độc dược, nên đã có thời người ta tin rằng nó là một loại cây có độc tính.

Ở Việt Nam, cà tím dài được trồng ở khắp các vùng miền trong cả nước, trong đó một vài vùng có thương hiệu riêng của cà tím dài như: Lâm Đồng, Đà Lạt, Tây Nguyên, Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Sapa, Ninh Bình, Hà Nội....

Chăm sóc

1. Giống

– Trồng các giống cà tím địa phương năng suất cao và chống bệnh khá hoặc giống Thái Lan (màu tím đậm).

– Lượng hạt giống để có cây trồng cho 1.000 m2: 30-40g.

–  Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng thuốc trừ bệnh Có thể ngâm hạt giống trong nước ấm có pha với phân bón lá (khoảng 1cc/1 lít nước), sau 3-4 giờ vớt ra để ráo nước rồi ủ, sau đó đem đi gieo.

– Gieo hạt: có thể gieo hạt trực tiếp lên liếp trồng hoặc gieo trên liếp ươm sau đó nhổ cây đem đi cấy ra liếp trồng. Tuy nhiên, cà tím thường được gieo qua liếp ương, sau đó chuyển cây non ra trồng trên ruộng.

 Sau khi gieo hạt, nên phủ 1 lớp đất mỏng đã trộn phân chuồng hoai, rắc một ít thuốc trừ kiến, các sâu hại khác, phía trên phủ một lớp rơm mỏng và tưới đủ ẩm.

– Trước khi nhổ cây cần tưới ướt đất bằng phân DAP pha loãng (30g/10lít nước).

2. Thời vụ

– Vụ Đông Xuân có thể trồng từ tháng 9 đến tháng 3 dương lịch năm sau.

– Vụ Hè Thu từ tháng 4 đến tháng 7.

3. Chuẩn bị đất

– Có thể trồng cà tím trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng phải được tưới tiêu tốt.

–  Đất cần phải được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng từ vụ trước, nếu có điều kiện nên đảo đất và phơi ải 20-30 ngày để đất thông thoáng, giúp cây sinh trưởng tốt, đồng thời hạn chế sâu bệnh cư trú trong đất. 20 ngày trước khi trồng,  xử lý đất bằng vôi và tro bếp, lượng bón 50kg vôi, 60kg tro bếp cho 1.000m2.

– Trong mùa mưa, cần chọn trồng những giống chống chịu mưa, nên phủ rơm hoặc dùng lưới nylon che để hạn chế đất bắn lên lá, đồng thời hạn chế sâu bệnh, cỏ dại.

– Liếp ươm cũng như liếp trồng cần được vun cao 20-25cm, vụ Đông Xuân có thể không cần lên liếp.

Không trồng liên tục nhiều vụ cà tím trên cùng 1 chân đất và không trồng cà tím trên đất đã trồng các cây họ cà: ớt, cà chua, thuốc lá… nên luân canh với các loại cây họ khác.

4. Khoảng cách trồng

– Trên liếp ươm nên gieo theo hàng với khoảng cách 2x2cm.

– Trên liếp trồng: trong mùa mưa trồng thưa với khoảng cách 1,5×0.8 m, mùa nắng trồng dày hơn, với khoảng cách 1,2×0,6 m. Không nên trồng quá dày vì ruộng cà thông thoáng sẽ giúp cây sinh trưởng tốt, hạn chế sâu bệnh phát triển.

– Có thể trồng xen với cây tỏi hoặc các loại rau khác họ ngắn ngày vào giữa 2 hàng cà tím.

5. Bón phân (tính cho 1.000m2)

Cần cung cấp phân bón đầy đủ, cân đối giúp cây sinh trưởng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh. Lượng phân cần bón là 1 tấn phân hữu cơ sinh học Better HG 01, 50 kg Better NPK 16-12-8-11+TE

Cách bón:

– Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ sinh học Better và Better NPK 16-12-8-11+TE trộn đều.

– Bón thúc:

+ Lần 1 (7-10 ngày sau trồng): 5 – 7kg Better NPK 16-12-8-11+TE

+ Lần 2 (25-30 ngày sau trồng): 10kg Better NPK 16-12-8-11+TE kết hợp vun 1 bên mép.

+ Lần 3 (45-50 ngày sau trồng):  10kg Better NPK 12-12-17-9+TE kết hợp vun mép còn lại.

+ Lần 4: sau thu hoạch đợt quả đầu tiên bón 5 -7 kg Better NPK 12-12-17-9+TE

Món ăn

Cà tím nhồi thịt chiên sốt tỏi


Cà tím xào thịt băm


Cà tím cuộn đậu phụ sốt cà chua


Salad cà tím


Cà tím chiên giòn

Bệnh

Cần chú ý các loại sâu bệnh hại chính: Sâu đục trái rầy xanh, rầy trắng, bọ trĩ, sâu đo xanh, bệnh héo xanh, bệnh phấn trắng, bệnh thối trái.

Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp như vệ sinh đồng ruộng, luân canh với cây trồng khác họ cà.

  • Đối với sâu đục trái: Phun thuốc vi sinh gốc BT (Dipel, Biocin…), dùng luân phiên với thuốc Decis, Delta… dùng thuốc gốc thảo mộc Rotenone, Neem.
  • Đối với rầy xanh, rầy trắng: Dùng một trong các loại thuốc: Sumicidin, Polytrin kết hợp trừ sâu đục trái, Applaud, Cofidor…
  • Đối với các bệnh: Nên dùng thể phun Topsin M, Ridomil MZ hoặc Score…

Tác dụng y học

1. Phòng ngừa ung thư

Cà tím có tác dụng đặc biệt trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh ung thư đại tràng vì cà tím chứa hàm lượng chất xơ rất cao. Chất xơ trong cà tím khi di chuyển qua đường tiêu hóa, có xu hướng hấp thụ độc tố và hóa chất có thể gây ra bệnh ung thư ruột kết. Bên cạnh đó, cà tím có khả năng phòng ngừa những căn bệnh ung thư khác vì nó còn chứa nhiều chất chống ôxy hóa, có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do gây hại cho cơ thể. Bạn nên ăn cà tím nguyên cả vỏ vì các nghiên cứu cho thấy, lớp vỏ cà tím chứa nhiều chất xơ hơn cả ruột.

2. Giúp không tăng cân

Cà tím không làm bạn tăng cân vì chứa rất ít calo và cung cấp rất ít năng lượng. Ngoài ra, chất xơ chứa trong cà tím chậm tiêu hóa và mất nhiều thời gian để di chuyển từ dạ dày đến đường tiêu hóa. Vì vậy, cà tím giữ cho người ăn kiêng cảm thấy no lâu và không có nhu cầu ăn vặt giữa các bữa ăn. Hãy khai vị bằng món cà tím, những người ăn kiêng sẽ có cảm giác no bụng và nạp ít calo cho cơ thể hơn. Một điều đáng lưu ý là bạn không nên chế biến món cà tím với nhiều dầu ăn và sốt mayonnaise.

3. Tốt cho làn da và tóc

Cà tím chứa rất nhiều nước nên rất tốt cho việc duy trì làn da đẹp và mái tóc khỏe mạnh. Những ai bị mất nước thường dễ có mái tóc mỏng, khô và bị chẻ ngọn trong khi làn da thì bị khô ráp, nhăn nheo. Do đó, bổ sung đủ nước thông qua ăn uống không chỉ giúp cải thiện mái tóc và làn da, mà còn tốt cho hoạt động chung của cơ thể. Tốt nhất là bạn nên ăn cà tím sống vì các nghiên cứu cho thấy, khi nấu chín cà tím sẽ bị mất đi một lượng nước.

4. Tăng cường sức khỏe tim mạch

Cà tím còn giúp tăng cường sức khỏe tim mạch vì tiêu thụ thực phẩm này thường xuyên sẽ giúp hạ thấp lượng cholesterol xấu trong máu. Hơn nữa, cà tím chứa nhiều nước và chất xơ có tác dụng duy trì sự trao đổi chất trong cơ thể ở mức tốt nhất. Từ đó, giúp cho tim của bạn hoạt động nhịp nhàng và khỏe mạnh hơn.

5. Chống lại cảm giác bồn chồn, lo lắng

Cà tím chứa nhiều magiê có tác dụng phòng ngừa và điều trị chứng mất ngủ và sự bồn chồn lo lắng. Đây là phương pháp điều trị bệnh mất ngủ tự nhiên, đơn giản và hiệu quả.

6. Tăng cường sức đề kháng

Trong quả cà tím có chứa dồi dào vitamin và chất sắt sẽ giúp bạn phòng ngừa bệnh thiếu máu. Thêm vào đó, cà tím chứa nhiều nước và potassium có khả năng kích thích nhịp tim hoạt động tốt. Ngoài ra, magiê, kali và canxi cùng với vitamin A và C trong cà tím còn có tác dụng cải thiện cấu trúc xương, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.

Bên cạnh những công dụng nói trên, cà tím còn giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tiêu hóa và đường ruột, có đặc tính kháng khuẩn rất tốt (nhờ vào chất axít chlorogenic - một chất chống ôxy hóa mạnh), kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2 (nhờ lượng chất xơ dồi dào trong quả cà tím)…Với những lợi ích tuyệt vời mà cà tím mang lại cho sức khỏe, bạn nên bổ sung cà tím vào chế độ ăn hàng ngày để thu lại nhiều lợi ích thiết thực cho cơ thể.

Giá trị kinh tế

Ưu điểm của cây cà tím là kỹ thuật trồng và phương pháp chăm sóc đơn giản hơn so với các cây hoa màu ngắn ngày khác. Thời gian trồng ngắn ngày nên thuận lợi cho bà con nông dân trong việc chăm sóc, và chi phí đầu tư thấp. Mỗi vụ cà nếu được trồng và chăm sóc tốt năng suất sẽ đạt từ 80-100 tấn/ha. Giá cà bình ổn hiện tại dao động khoảng 9.000 nghìn đồng/kg, thị trường tiêu thụ lớn, chủ yếu TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, và còn được xuất khẩu sang Nhật Bản... nên không lo “bí” đầu ra.

Cà tím dài là cây trồng hiệu quả góp phần cải thiện kinh tế, nâng cao thu nhập của người dân. Mặt khác, việc tái canh cây cà tím trên vùng đất bạc màu là một lựa chọn an toàn cho việc phát triển kinh tế của người trồng màu. Đây còn là một biện pháp tái canh cây màu mang tính bền vững trên những vùng đất kém dinh dưỡng mà vẫn cho năng suất cao.

Cây cà tím vừa là nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, vừa là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, giúp bà con nông dân thoát nghèo nhờ cây cà tím dài.

Bình luận