Mộc Lan

Tên Việt: Hoa Mộc Lan

Tên Hoa: 玉兰花 (Ngọc Lan Hoa)

Tên Anh: Magnolia

Tên khoa học: Magnolia (đặt theo tên của nhà thực vật học người Pháp Pierre Magnol)

Chi mộc lan là một chi lớn gồm khoảng 210 loài. Các loài mộc lan có phân bố rời rạc, với trung tâm chính là Đông Á và Đông Nam Á và các vùng tập trung nhỏ hơn là đông Bắc Mỹ, Trung Mỹ, vùng Caribe, và một số loài ở Nam Mỹ.

Họ mộc lan là một trong những loài cây có hoa lâu đời nhất trên thế giới từng sống suốt thời đại khủng long. Những hóa thạch của chúng đã được tìm thấy trong những phiến đá trên 100 triệu năm tuổi ở nhiều nơi như châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ. Người Trung Quốc đã trồng Magnolia denudata từ thế kỷ thứ 7. Tiếng Trung Quốc tên hoa là “Yu-Lan” có nghĩa là (“Jade Orchid”) Lan Ngọc. Người Nhật Bản trồng Magnolia Stellata từ hàng thế kỷ và gọi nó là “Shidekobushi”. Còn Champaca lại là đại diện cho họ Mộc Lan này ở vùng Ấn Độ, Java và quần đảo Philippine.

Mộc lan là chi thực vật cổ đã tiến hóa trước khi ong xuất hiện, hoa mộc lan đã phát triển để khuyến khích sự thụ phấn bởi côn trùng cánh cứng. Do đó, hoa mộc lan có lá noãn cứng để tránh bị hỏng do bọ cánh cứng ăn và bò quanh. Các mẫu hóa thạch của M. acuminata được xác định có niên đại khoảng 20 triệu năm, và một số hóa thạch của các loài thực vật thuộc họ Mộc lan được xác định niên đại 95 triệu năm. Một đặc điểm nguyên thủy khác của các loài mộc lan là chúng không có đài hoa và cánh hoa tách biệt. 

Cây mộc lan là cây thân gỗ lâu năm, có thể cao đến 30 m. Lá dày và sừng, hình bầu dục. Mặt lá  màu xanh sẫm và bóng. Hoa to, có nhiều màu và hương thơm, gồm 9 -12 cánh, mọng và dày, hình trứng thường ra hoa  vào tháng 5 -7, ra quả vào tháng 9- 10.

Cây mộc lan ưa thích khí hậu nóng ẩm, thích ánh nắng, cây non tương đối chịu bóng, không chịu ánh nắng gắt, yêu cầu đất dày có tính chua, phì nhiêu và thoát nước tốt. Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 180C – 250C.

Phân bổ

Mộc lan (danh pháp khoa học: Magnolia) là một chi lớn gồm khoảng 210 loài thực vật có hoa thuộc phân lớp Magnoliidae, họ Magnoliaceae.

Các loài mộc lan có phân bố rời rạc, với trung tâm chính là Đông Á và Đông Nam Á và các vùng tập trung nhỏ hơn là đông Bắc Mỹ, Trung Mỹ, vùng Caribe, và một số loài ở Nam Mỹ.

Họ này theo truyền thống được công nhận có khoảng 225 loài trong 7 chi, mặc dù một số hệ thống phân loại đưa toàn bộ phân họ Magnoioideae vào trong chi Magnolia. Họ này phổ biến ở miền đông Bắc Mỹ, México, Trung Mỹ, Tây Ấn, khu vực nhiệt đới Nam Mỹ, đông và nam Ấn Độ, Sri Lanka, Đông Dương, Malesia, Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản.

Chăm sóc

Trồng cây:

- Chọn nơi có ánh nắng chiếu vừa đủ- không quá nắng. Do mộc lan có lá lớn nên mất nước nhanh nếu nơi quá nắng nóng.shop hoa tươi

- để sẵn đất tơi xốp. chậu trồng vừa đủ với không gian sống và đủ cho cây phát triển.

Chăm sóc:

- Mới trồng: giữ ẩm đều , tưới nước màu ngày , cắt lá héo , chống cây tránh gió lay.

- Cây đã bắt dễ: Làm tươi xốp đất , tưới nước ít: 2-3 ngày 1 bát nước. Sau 3 tháng cây đã lên lá xanh thẫm , lên nhiều cành dài hơn 15cm tiến hành bón phân , lân. loại phân phổ biến: NPK-10-12-10. Bón phân hữu cơ: đỗ tương nghiền , phân vi sinh..v.v. điện hoa quốc tế

- Cây ra hoa: tăng tưới nước , giữ ẩm đều để hoa được căng và giữ được lâu.

- Cây rụng hoa: dọn hoa héo , cắt tỉa lá , cành cho cây phát lộc mới.

- Tỉa cành: loại cây hoa mộc lan trắng không để ý phải trỉa cành quá nhiều bởi cành và lá phát triển khá đồng đều. Ví như bạn muốn trỉa cành và tạo dáng thì nên uốn và tạo dáng cho cây trước thời kì lá bị rụng nhiều.

Bệnh

Mộc lan tương đối ít bệnh, lá vàng là biểu hiện của đất kiềm, bón phân có tính axit giúp la xanh trở lại. Rận có thể đôi khi là vấn đề. Sâu hại chủ yếu là rệp vảy, đặc biệt vào lúc ra hoa. Phun Malathion trước khi hoa nở hoặc bắt bằng tay. Không phun thuốc vào hoa vì sẽ làm mất màu hoa.

Tác dụng y học

Cây hoa mộc lan còn dùng làm thuốc chữa bệnh:

  • Trong Đông y, hoa mộc lan có tính ấm, vị cay, có tác dụng chữa đau bụng kinh, đau răng, tiểu tiện khó, ho nhiều đờm, bạch đới, viêm mũi, viêm xoang…
  • Nụ hoa sắc uống dùng như thuốc bổ
  • Rễ Mộc Lan có vị ngọt, tính bình, hơi chát chữa phong tê thấp, đau lưng, chỉ thống, khử phong.
  • Quả mộc lan làm thuốc chữa đau gân, đau thận do lạnh,đau dạ dày…
  • Vỏ thân mộc lan sắc nước uống giúp tăng sắc đẹp, sáng mắt.

Giá trị kinh tế

Về tổng thể, họ Magnoliaceae không phải họ có tầm quan trọng kinh tế đáng kể. Ngoại trừ có nhiều giống cây trồng làm cảnh, tầm quan trọng kinh tế của họ Magnoliaceae nói chung chỉ hạn chế trong việc sử dụng gỗ từ một vài loài cho gỗ và sử dụng vỏ cây cùng hoa từ một vài loài được cho là có dược tính. Họ Magnoliaceae có truyền thống văn hóa giàu có tại Trung Quốc với các chỉ dẫn về tính chất điều trị bệnh của chúng có từ hàng nghìn năm qua. 

Người Trung Quốc sử dụng vỏ của Magnolia officinalis (tên dược học là hậu phác), một loài mộc lan bản địa của các vùng núi tại Trung Quốc với lá to và hoa thơm màu trắng, trong điều trị chứng chuột rút, tổn thương phần bụng, nôn mửa, tiêu chảy và khó tiêu hóa. Một số loại hoa mộc lan nhất định, như chồi của mộc lan tím (Magnolia liliiflora), được dùng điều trị nhiễm trùng đường hô hấp kinh niên, nhiễm trùng xoang và sung huyết phổi. Gần đây, vỏ mộc lan được sử dụng trong y học thay thế tại phương Tây trong dạng các viên thuốc làm từ vỏ của M. officinalis, được tiếp thị như là thuốc trợ giúp cho điều trị giải sầu, dị ứng, hen suyễn và giảm cân. Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy các chất tìm thấy trong vỏ mộc lan có thể có tính chất kháng khuẩn và nấm. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu ở quy mô lớn về các tính chất chữa trị bệnh của vỏ cây hay hoa mộc lan.

Loài hoa mộc lan tượng trưng cho vẻ đẹp thanh cao, quý phái, lộng lẫy và tình yêu thiên nhiên vô bờ bến. Cây hoa mộc lan còn thể hiện lòng quảng đại, nhân từ. Vì thế mộc lan được lựa chọn làm quà tặng thể hiện lòng ngưỡng mộ đối với người nhận.

Cây mộc lan có tán lá dầy và to, có khả năng thanh lọc không khí hiệu quả đem đến không gian trong lành nên được trồng ven đường ở nhiều quốc gia, trồng sân vườn nhà phố…

Cây mộc lan cho bóng mát nên được trồng ở hiên nhà, cổng nhà, sân vườn biệt thự…

Mộc lan có thân dáng đẹp còn được trồng làm cây bonsai nghệ thuật.

Gỗ mộc lan là loại gỗ quý, bền, thơm, không mối mọt được dùng làm đồ gỗ thủ công mỹ nghệ, đồ nội thất cao cấp, đóng tàu, thuyền, ca nô lớn.

Hương mộc lan rất thơm nên còn được ưa chuộng chiết xuất nước hoa.

Ý nghĩa

Hoa mộc lan có ý nghĩa tượng trưng cho sự cao quý , vẻ đẹp lộng lẫy, tráng lệ

Hoa mộc lan trắng thể hiện sự thuần khiết và hoàn hảo

Hoa mộc lan hồng tượng trưng cho sự trẻ trung, ngây thơ

Hoa mộc lan xanh có liên quan đến sức khỏe và sự may mắn

Phân loại

Phân họ Magnolioideae
Tông Magnolieae

  • Kmeria: 5 loài (có thể gộp trong chi Magnolia nghĩa rộng)
  • Magnolia (gồm cả Alcimandra, Aromadendron, Dugandiodendron, Manglietiastrum, Parakmeria, Talauma): Theo nghĩa hẹp có 128 loài. Nếu coi là chi theo nghĩa rộng sẽ chứa 218 loài.
  • Manglietia: 29 loài (có thể gộp trong chi Magnolia nghĩa rộng)
  • Pachylarnax: 2 loài (có thể gộp trong chi Magnolia nghĩa rộng)

Tông Michelieae

  • Elmerrillia: 4 loài (có thể gộp trong chi Magnolia nghĩa rộng)
  • Michelia (gồm cả Paramichelia, Tsoongiodendron): 49 loài (có thể gộp trong chi Magnolia nghĩa rộng)

Phân họ Liriodendroidae
Liriodendron: 2 loài

Bình luận