Khoai tây

Khoai tây (danh pháp hai phần: Solanum tuberosum), thuộc họ Cà (Solanaceae). Khoai tây là loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột. Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi - xếp sau lúa, lúa mì và ngô.. Lưu trữ khoai tây dài ngày đòi hỏi bảo quản trong điều kiện lạnh.

Loài khoai tây hoang dã mọc trên khắp châu Mỹ, từ Hoa Kỳ cho tới miền nam Chile. Người ta từng cho rằng khoai tây đã được thuần hóa độc lập tại nhiều địa điểm, nhưng sau đó thử nghiệm di truyền học trên nhiều giống cây trồng và các loại khoai tây hoang dã đã chứng tỏ có một nguồn gốc duy nhất của khoai tây là ở khu vực miền nam Peru và cực tây bắc Bolivia ngày nay. Nơi con người đã thuần hóa được khoai tây từ 7 đến 10 nghìn năm trước. Sau nhiều thế kỷ chọn lọc và nhân giống, hiện nay đã có hơn một ngàn loại khoai tây khác nhau.[5] Hơn 99% các loài khoai tây được trồng hiện nay trên toàn cầu có nguồn gốc từ nhiều giống khác nhau ở vùng đất thấp trung-nam Chile, các giống này đã được di dời từ các cao nguyên Andes.

Sau cuộc chinh phục Đế chế Inca của Tây Ban Nha, người Tây Ban Nha giới thiệu khoai tây ra châu Âu trong nửa cuối thế kỷ 16. Sau đó nó được vận tải chủ yếu bằng đường biển ra các vùng lãnh thổ và hải cảng trên toàn thế giới. Khoai tây bị người nông dân châu Âu chậm chấp nhận do họ không tin tưởng. Để rồi sau đó nó trở thành một cây lương thực quan trọng và là cây trồng đóng vai trò làm bùng nổ dân số châu lục này trong thế kỷ 19. Tuy nhiên, ban đầu khoai tây thiếu đa dạng di truyền, do có rất hạn chế số lượng giống cây được giới thiệu, nó còn là cây trồng dễ bị bệnh. Năm 1845, một căn bệnh thực vật gọi là bệnh rụng lá gây ra bởi nấm oomycete infestans Phytophthora, lây lan nhanh chóng thông qua các cộng đồng nghèo ở miền tây Ailen, dẫn đến mùa màng thất bát và xảy ra nạn đói. Hàng ngàn giống cây vẫ còn tồn tại ở vùng Andes, nơi mà 100 giống khoai tây khác nhau có thể tìm thấy, nhiều giống được lưu trồng bởi những hộ nông dân.

Phân bổ

Khoai tây là cây mới được người châu Âu dưa vào nước ta vài trăm năm nay. Cây có tên khoa học là Solanum tuberosum, loài cây trồng lấy củ vừa làm rau ăn vừa làm lương thực .Họ Cà, cây cao 45 – 50cm, lá kép lông chim lẻ mọc cách. Hoa trắng hay tím, mọc thành xim 2 ngả. Quả mọng, màu lục, hình cầu, nhiều hạt. “Củ” khoai tây chính là cành địa sinh phình lên ở đầu, nên mỗi “củ” có nhiều mắt ngủ, gặp điều kiện thuận lợi nảy thành mầm.

Cây khoai tây rất nhạy cảm với nhiệt độ, nhất là lúc tạo “củ”; giai đoạn cây lớn cần nhiệt độ 22ºC; giai đoạn kế tiếp 18°c, hình thành củ 16 – 20°C; nhiệt độ lên 30°c không có củ. Trời mưa kéo dài sẽ phát sinh nhiều bệnh nên ngưòi ta chỉ trồng khoai tây trong mùa khô và chỉ cần thường xuyên giữ ẩm.

Các giống khoai tây đều có phản ứng với ngày ngắn trong thời gian tạo “củ”. Ngày dài kéo theo sinh thân, lá. Cường độ ánh sáng mạnh sẽ tích lũy nhiều sản phẩm quang hợp. Khoai tây ưa sống ở đất nhẹ, đất pha cát, có độ pH – 5,5 – 6,0, cần ẩm trong suốt giai đoạn sinh trưỏng từ 70 – 80 ngày với giống sớm; 8 – 9 tháng với giống muộn.

Cây khoai tây có nguồn gốc từ núi Andơ (Peru, Bolivia, Nam Mỹ) là cây lương thực lâu đời của dân tộc Inca ở Pêru, cuối thế kỷ XVI được người Tây Ban Nha đưa về châu Âu, đến thế kỷ XVIII Parmentier người Pháp mới đề xướng cách trồng. Đến nay, khoai tây được trồng rất nhiều nơi từ vĩ độ 10 Bắc đến 20 vĩ độ Nam.

Ở nhiệt đới, khoai tây chỉ trồng và cho năng suất cao ở vùng có độ cao 400 – 2000m. Trong 100g củ khoai tây có 62,3g nước; 1,7g protein; 17,4g gluxit; 8,3mg canxi; 41,5mg photpho; 1,0mg sắt và 8mg vitamin c.

Ở Việt Nam khoai tây được trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc, Vùng Bắc Trung bộ, Tây Nguyên. Vùng có điều kiện thuận lợi và cũng là vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của nước ta là vùng Đồng bằng và Trung du Bắc bộ.

Chế độ ăn uống hàng năm của một công dân tính trung bình toàn cầu trong thập kỷ đầu thế kỷ 21 bao gồm khoảng 33 kg khoai tây. Nó vẫn là cây trồng chủ lực của châu Âu (đặc biệt là phía đông và trung tâm châu Âu), nơi sản xuất khoai tây bình quân đầu người lớn nhất, nhưng việc mở rộng trồng trọt khoai tây diễn ra mạnh mẽ nhất tại Nam Á và Đông Á trong vài thập kỷ qua. Trung Quốc hiện là nước sản xuất khoai tây lớn nhất Thế giới, gần 1/3 sản lượng khoai tây Thế giới được thu hoạch ở Trung Quốc và Ấn Độ.

Chăm sóc

1. Đất trồng

  • Chọn loại đất tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa, thuận tiện tưới tiêu nước, tốt nhất là ruộng luân canh với lúa nước.

2. Thời vụ trồng

  • Vụ sớm: trồng vào đầu tháng 10, thu hoạch vào tháng 12
  • Vụ chính: trồng vào cuối tháng 10 đầu tháng 11, thu hoạch vào cuối tháng 1, đầu tháng 2
  • Vụ Xuân: trồng vào tháng 12, thu hoạch vào đầu tháng 3

3. Làm đất và lên luống

3.1. Độ ẩm đất

Trước khi thu hoạch lúa 1 - 2 tuần cần tháo nước để ruộng lúa khô vừa phải, thuận tiện cho gặt lúa đồng thời cây khoai sẽ mọc nhanh, hạn chế sâu xám và bệnh lở cổ rễ ở giai đoạn mọc.

Nhận biết đất đủ ẩm bằng cách: Khi cắt lúa, bước chân xuống ruộng thấy mặt đất lún xuống in vết bàn chân hoặc lấy đất vào lòng bàn tay nắm mạnh, nếu thấy đất nắm được thành nắm và bóp nhẹ đất rời ra là đất vừa đủ ẩm.

3.2. Làm đất

Cày bừa làm nhỏ đất, kết hợp thu gom rơm rác và gốc rạ để hạn chế sâu bệnh truyền sang khoai. Đất cục quá to sẽ làm cho củ phát triển méo mó. Đất quá nhỏ, quá mịn cũng không phù hợp vì khi tưới nước đất dễ bị gí.

3.3. Lên luống

Có thể trồng hàng đơn hoặc hàng đôi

  • Luống đơn: rộng 70 - 80 cm (kể cả rãnh) 
  • Luống đôi: rộng khoảng 120 - 140 cm
  • Chiều cao luống 20 - 25 cm, rãnh 20 - 25 cm

4. Phân bón

  • Lượng phân bón cho 1 ha: 15 - 20 tấn phân chuồng hoai + 300 - 350 kg đạm urê + 350 - 400 kg lân supe + 160 - 200 kg kali sunphat
  • Cách bón: + Bón lót: toàn bộ phân chuồng và lân + 1/3 đạm
  • Bón thúc lần 1: khi cây cao 15 - 20 cm, bón 1/3 đạm + 1/2 kali
  • Bón thúc lần 2: sau bón thúc lần 1 từ 15 - 20 ngày, bón nốt lượng phân còn lại
  • Không để phân tiếp xúc trực tiếp với củ giống và gốc cây

5. Mật độ và khoảng cách trồng

  • Để có năng suất cao, củ to đều, trồng 4 - 5 củ/m2, đặt củ cách nhau 30 - 35 cm. Lưu ý, khi đặt củ phải điều chỉnh, củ nhỏ thì đặt dày hơn, củ to thì thưa hơn một chút.
  • Sau khi đặt củ thì lấp một lớp đất dày 3 - 5 cm. Khi trồng nếu đất khô phải tưới nước trước khi bón phân để cây mọc nhanh.

6. Chăm sóc

  • Chăm sóc đợt 1: khi cây cao 15 - 20cm thì xới nhẹ, làm sạch cỏ, bón phân thúc đợt 1 rồi vun luống.
  • Chăm sóc đợt 2: sau chăm sóc đợt 1 khoảng 15 - 20 ngày, tiến hành xới nhẹ, làm cỏ và vun luống lần cuối. Cần vun luống cao, to và vét sạch đất ở rãnh.

7. Tưới nước

  • Tưới rãnh: áp dụng với ruộng phẳng. Cho nước ngập khoảng 1/2 rãnh, khi nước ngấm đều thì tháo cạn. Tưới rãnh 2 - 3 lần trong một vụ khoai tây. Khi phát hiện trên ruộng có bệnh héo xanh vi khuẩn thì không tưới rãnh.
  • Tưới phun mưa: áp dụng với ruộng không bằng phẳng, xa nguồn nước.
  • Giữ độ ẩm đất khoảng 75 - 80 % độ ẩm tối đa đồng ruộng. Ngừng tưới nước trước khi thu hoạch khoảng 2 tuần

Món ăn

Canh gà hầm khoai tây

Tôm cuộn khoai tây 

Bò hầm khoai tây

Canh sườn khoai tây

Khoai tây chiên

Thịt ba chỉ kho khoai tây

Gà sốt khoai tây kiểu Hàn

Trứng rán khoai tây

Bệnh

1. Bệnh virut

- Virut là nguyên nhân chủ yếu gây thoái hóa cây trồng. Những bệnh virut thường gặp ở khoai tây:
+ Bệnh virut xoăn lùn: triệu chứng đặc trưng là lá bị xoăn lại, cây còi cọc thấp lùn xuống. Cây bị nhẹ thì lá nhăn lại, phiến lá gồ ghề không phẳng, phiến lá có màu xanh đậm - nhạt xen nhau không bình thường, củ nhỏ và ít củ.

+ Bệnh virut cuốn lá: những lá phía dưới bị cong lên, màu sắc lá trở thành vàng nhạt, tím tía hoặc đỏ.

- Biện pháp phòng trừ: dùng củ giống sạch bệnh; phun thuốc trừ rệp môi giới truyền bệnh; nhổ bỏ cây bệnh và tiêu hủy tàn dư. Khi nhổ bỏ cây bệnh bằng tay không để tay tiếp xúc với cây khỏe.

2. Bệnh héo xanh vi khuẩn

- Triệu chứng: cây đang xanh, lá và thân héo rũ đột ngột; lát cắt ngang thân và củ có dịch nhầy tiết ra. Cây bị bệnh chết thối nhũn, củ nhiễm bệnh thối nhũn có mùi khó chịu.

- Biện pháp phòng trừ: sử dụng củ giống sạch bệnh; luân canh khoai tây với lúa nước, không trồng khoai tây trên ruộng vụ trước trồng các cây họ cà; không bón phân chuồng tươi; tránh dùng nước tưới nhiễm khuẩn; khi có mưa to phải tháo kiệt nước; nhổ bỏ toàn bộ cây bệnh và tiêu hủy tàn dư.

3. Bệnh mốc sương

- Khi nhiệt độ 10 - 15 độ C mưa phùn kéo dài, đặc biệt trời nhiều mây mù, độ ẩm không khí cao, ruộng khoai ẩm ướt thường phát sinh bệnh mốc sương.. 

- Biện pháp phòng trừ: dùng củ giống sạch bệnh; phun thuốc phòng bệnh định kỳ 10 ngày/lần từ sau trồng 45 ngày; kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, khi phát hiện có ổ bệnh thì khẩn trương tập trung diệt ổ bệnh và phun thuốc phòng trừ cả cánh đồng khoai.

Có thể dùng thuốc Booc đo 1% hoặc Zineb 80 WP, Ridomil Golde 68 WP.

4. Rệp

- Với khoai tây, thời kỳ 30 - 60 ngày tuổi thường có rệp xuất hiện.
- Có thể dùng thuốc Pegasus 500EC hoặc Trebon 10EC để phun.

5. Nhện trắng

- Thường xuất hiện gây hại khi thời tiết ấm và khô
- Biện pháp phòng trừ: Theo dõi thường xuyên sớm phát hiện nhện trắng. Có thể dùng thuốc Supracide 40EC hoặc Ortus 5SC để phun

Tác dụng y học

 

1. Làm sáng da

Khoai tây là thực phẩm vàng vì trong nó có rất nhiều chất dinh dưỡng.Có hai cách làm rất đơn giản với khoai tây mà bạn lại có thể sở hữu cho mình một làn da rất sáng. Bạn dùng củ khoai tây sống làm sạch và ép lấy nước dùng bông gòn tẩm dung dịch và thoa nhẹ trên mặt để chừng 5 phút và sau đó rửa bằng nước sạch. Làm hằng ngày chắc chắn bạn sẽ có làn da mịn màng.Cách thứ hai là bạn phải luộc chín khoai tây, sau đó thái lát mỏng và đắp lên làm mặt nạ khoảng 10 phút. Bạn làm 2 lần một tuần đều đặn sẽ có thể có được làn da sáng đẹp.

2. Giảm stress, nâng cao tinh thần, chống trầm cảm

Cuộc sống bận rộn khiến bạn cảm giác ức chế, căng thẳng thần kinh, dễ nóng giận vô cớ và mất bình tĩnh, luôn có tâm trạng bất an, lo lắng. Sở dĩ “mắc” phải những hiện tượng trên là do cơ thể thiếu vitamin A và C, hoặc nạp quá nhiều thực phẩm chứa nhiều thành phần axit. Khoai tây lại là một trong những thực phẩm chứa nhiều vitamin A và C, do đó, nó giúp giảm stress và nâng cao tinh thần. Khi rơi vào những trạng thái tâm lý như trên, bạn đừng quên dành thời gian chế biến những món yêu thích từ khoai tây nhé. 

3. Trị loét dạ dày

Trong cuộc nghiên cứu, các nhà khoa học tại Trường ĐH Manchester (Anh) đã phát hiện khoai tây có chứa các phân tử kháng khuẩn độc đáo, có thể giúp điều trị chứng loét dạ dày và giúp ngăn chặn sự phát triển của các loại vi khuẩn lưu trú trong dạ dày, vốn là nguyên nhân gây tình trạng loét dạ dày và ợ nóng. Do đó mọi người có thể bổ sung vào cơ thể hằng ngày như là một phần của lối sống lành mạnh.

4. Trị chứng táo bón mạn tính:

Rửa sạch khoai tây, giã nát gạn lấy nước uống trước bữa ăn sẽ cho kết quả tốt.

5. Chống ung thư

Một củ khoai tây trung bình 148g thì có chứa khoảng 26g cacbon hydrat và hình thức chủ yếu của chất này là tinh bột tinh. Tinh bột này được coi là một hiệu ứng sinh lý và có lợi cho sức khỏe của chúng ta. Tương tự như chất xơ là chất chống ung thư ruột kết. Với những công dụng của khoai tây, bạn có thể tìm hiểu và có thể thêm khoai tây trong thực đơn hàng ngày để chống các căn bệnh trên.

6. Chữa chứng phù mặt

Do bệnh gan, mặt bạn bị phù lên, đau đớn khó chịu. Trong khi chờ đi bác sĩ, bạn có thể chữa tạm thời cho đỡ đau bằng cách: Lấy khoai tây tươi giã nhỏ, đựng trong miếng vải màn, đắp lên mặt trong 30 phút, sẽ thấy dễ chịu ngay.

7. Giảm nếp nhăn

Chuẩn bị 3 củ dâu tây và nửa củ khoai tây chín xay nhyễn cùng một thìa sữa tươi.Bạn trộn đều hỗn hợp trên và dùng để đắp mặt nạ trong vòng 20 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch sẽ có làn da sáng bóng, chống lão hóa , giảm nếp nhăn.

8. Trị mụn trứng cá

Ngoài công dụng trên thì khoai tây còn trị được mụn trứng cá nữa đấy. Với nửa củ khoai tây chin xay nhuyễn thêm nửa cốc sữa không đường bạn trộn đều hỗn hợp và đắp lên mặt 20 phút.Làm liên tục trong vòng 1 tháng bạn sẽ hết mụn ngay bây giờ.

9. Giúp làm giảm sỏi thận

Sỏi thận gây ra chủ yếu là do mức tăng acid uric trong máu. Các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân bị sỏi thận ăn nhiều khoai tây trong bữa ăn bởi do nó có hàm lượng cao các chất sắt và canxi.

10. Giảm viêm

Nếu bạn thường xuyên bị các chứng viêm bên ngoài hoặc bên trong thì khoai tây có thể rất hữu ích cho bạn. Khoai tây rất mềm, dễ tiêu hóa nên làm dịu đường ruột và hệ tiêu hóa. Nó cũng có thể chữa lành tình trạng viêm bên ngoài khi chà xát lên chỗ viêm. Đặc biệt, khoai tây rất tốt cho những người bị loét miệng.

11. Tốt cho người bệnh tiểu đường

Nhiều người nghĩ rằng khoai tây không tốt cho những người bị bệnh tiểu đường vì nó có thể làm tăng lượng đường trong máu. Trên thực tế khoai tây không ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết của người bệnh tiểu đường.

12. Chữa bỏng

Khi bị bỏng, hãy cắt một khoanh khoai tây đắp lên chỗ bị thương, để một lúc lâu. Tuy nhiên, trước khi đắp, không nên rửa chỗ bị bỏng.

13. Giảm béo

Thường xuyên ăn khoai tây sẽ giúp bạn quên đi nỗi lo về lượng mỡ tích tụ trong cơ thể, bởi khoai tây chỉ chứa 0,1% chất béo, là một trong những thực phẩm có hàm lượng chất béo thấp nhất. Với những người ăn kiêng để giảm cân, khoai tây sẽ là lựa chọn hàng đầu.

Giá trị kinh tế

  • Khoai tây là một trong 5 cây lương thực trên thế giới sau lúa, ngô, mì, mạch. Khoai tây là cây lương thực quan trọng của nhiều nước, là nguồn cung cấp năng lượng chính trong bữa ăn thường ngày của người Châu Âu. và một số nước khác. Người Đức và người Thụy Điển hằng năm thường sử dụng khoai tây với khối lượng lớn. Ví dụ: Ở Đức nước tiêu dùng khoai tây lên tới 144kg/người/năm. Trong khi nước tiêu dùng khoai tây trung bình của các nước là 33kg/người/năm.
  • Khoai tây là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước.
  • Ở nước ta khoai tây vừa là thực phẩm, vừa là cây lương thực. Gọi là cây kiêm dùng. Ở vùng đồng bằng sông Hồng khoai tây là cây vụ đông qua trọng trong công thức luân canh: lúa xuân-lúa mùa-khoai tây.

Bình luận